Categories
Tin Tức Tổng Hợp

Từ chỉ đặc điểm là gì? Thuộc tính và ví dụ

Từ đặc điểm là một bộ phận quan trọng của tiếng Việt. Vậy từ chỉ đặc điểm là gì? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến các đặc điểm của từ mà các bạn có thể tham khảo.

tu-chi-dac-diem-2-a20-risemountdanang-com-vn

Từ chỉ đặc điểm là gì?

Đặc điểm là những từ dùng để chỉ đặc điểm của một sự vật, hiện tượng. Khi nói đến đặc điểm, người ta sẽ chú ý đến hình thức bên ngoài và cảm nhận nó thông qua các giác quan như thị giác, xúc giác, thính giác, khứu giác, vị giác.

Hoặc đặc điểm về màu sắc, hình dạng, âm thanh của hiện tượng, sự vật đó. Tuy nhiên, hầu hết mọi thứ đều có những đặc điểm về bản chất và cấu trúc mà chỉ có thể nhận biết được thông qua quá trình quan sát và suy luận.

Khái niệm về từ đặc điểm là gì?

Từ khái niệm đặc điểm nêu trên ta có thể hiểu là: “từ biểu thị đặc điểm là từ dùng để chỉ màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc các đặc điểm khác của sự vật, hiện tượng”.

Ví dụ: Điện thoại của mẹ màu hồng

Anh chàng này rất thân thiện và hòa đồng.

Có bao nhiêu từ đặc điểm?

Thông qua khái niệm từ chỉ đặc điểm là gì, chúng ta có thể chia chúng thành hai loại, một là từ biểu thị đặc điểm bên ngoài, hai là từ biểu thị đặc điểm bên trong.

từ với các đặc điểm bên ngoài

Từ biểu thị đặc điểm bên ngoài là từ biểu thị đặc điểm cụ thể của sự vật thông qua các giác quan của con người như màu sắc, hình dáng, mùi vị, âm thanh, v.v.

Ví dụ: Quả sấu có màu xanh bên ngoài, bên trong màu vàng, có vị chua ngọt.

 

Phân loại các từ biểu thị các đối tượng địa lý

từ ngữ thể hiện đặc điểm bên trong

Là từ thể hiện đặc điểm riêng, được nhận biết qua quá trình quan sát, suy luận và khái quát hóa, bao gồm những từ biểu thị cấu tạo, tính chất, khí chất.

Ví dụ: Ping An là một cậu bé thông minh và ngoan ngoãn.

Dựa vào những kiến ​​thức trên, chúng ta có thể nắm rõ những kiến ​​thức cơ bản về từ chỉ đặc điểm. Hơn nữa, để có thể vận dụng tốt những kiến ​​thức này, chúng ta cần nhận biết chúng trong giao tiếp hay văn học hàng ngày.

Ví dụ về từ tính năng

Trong tiếng Việt, các từ biểu thị các đối tượng địa lý rất đa dạng và phong phú, chẳng hạn như:

chẳng hạn như các từ biểu thị hình dạng, đặc điểm bên ngoài

• Em gái tôi gầy và cao

• Con đường từ nhà đến trường khó khăn và dài

• Tóc cô giáo Lan thẳng và dài

Ví dụ về màu sắc

• Bầu trời hôm nay rất trong xanh

• Chú thỏ nhỏ với bộ lông trắng như bông

• Hộp đựng bút chì của tôi có bảy màu cầu vồng: chàm, xanh lam, xanh lục, vàng, tím, đỏ, xanh lam

Ví dụ về hương vị

Chanh có màu xanh và chua

Kẹo dẻo mà bố tôi mua cho tôi thật ngọt ngào

Ví dụ về các từ chỉ các đặc điểm khác

• Bé Bi dễ thương quá

• Giọng ca sĩ Hồ Ngọc Hà khàn và trầm trong khi Đức Phúc giọng cao và rõ

• Anh ấy là một người đàn ông hiền lành, nhưng rất thông minh và cương quyết

Bài tập áp dụng cho các từ biểu thị các tính năng

Như đã nói ở trên, từ chỉ đặc điểm là một trong những nội dung trọng tâm của phân môn Tiếng Việt lớp 2. Vì vậy, để giúp học sinh nhận biết rõ hơn các từ này trong học tập và cuộc sống, chúng tôi xin đưa ra một số ví dụ điển hình:

 

Bài tập từ vựng đặc trưng

Bài tập 1: Tìm và liệt kê các từ chỉ đặc điểm trong các đoạn văn sau:

“Tôi vẽ những ngôi làng

tre xanh, lúa xanh

Sông đi vòng quanh

dòng xanh mát

Trời nhiều mây

Mùa thu xanh ”

(sưu tầm)

Đáp lại:

Khi đọc đoạn thơ trên, ta thấy có những từ chỉ đặc điểm sau: xanh xanh (dòng 2); xanh mát (dòng 4), xanh nhạt (dòng 6). Sử dụng các từ chỉ đặc điểm này giúp làm cho thánh thư trở nên sống động và chân thực. Từ đó, giúp người đọc có thể dễ dàng nhận biết sự việc.

Bài tập 2: Tìm và liệt kê những từ chỉ đặc điểm của người và vật?

Đáp lại:

Các từ chỉ người và vật bao gồm:

• Những từ biểu thị đặc điểm, hình dáng của người và vật như thấp, cao, mập, gầy, béo, tròn, cân đối, v.v.

• Các từ chỉ màu sắc của một vật thể, chẳng hạn như tím, đỏ, xanh lam, vàng, lục, lam, chàm, tím, đỏ tươi, mận, hồng, trắng, tím, trắng, v.v.

• Những từ thể hiện tính cách con người là: thật thà, chân chất, hiền lành, dữ dằn, chua ngoai, vui tính, vui vẻ, keo kiệt, tự do, khắc nghiệt, v.v.

Từ đặc điểm đóng vai trò quan trọng trong câu văn, nó làm cho câu văn trở nên sinh động, chân thực, hấp dẫn người nghe, người đọc. Mong rằng qua bài soạn Từ chỉ đặc điểm là gì trong bài văn mẫu thường thức có thể giúp các em vận dụng kiến ​​thức đã học vào việc giải bài tập và vận dụng tốt trong giao tiếp hàng ngày.